Tin mới nhất

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ)

1901 lượt xem 03/12/2021

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ)

Phiếu chi tiền mặt và giấy báo nợ của ngân hàng (chi qua ngân hàng) dùng để cập nhật các chứng từ chi tiền nhà cung cấp và các khoản chi khác thông qua chi trực tiếp hoặc chi qua ngân hàng. Chương trình phân loại chi theo hóa đơn, chi cho nhà cung cấp hay chi tạm ứng cho vay… tùy vào hình thức mà sử dụng loại phiếu chi theo mã giao dịch nào.

Đường dẫn: Vốn bằng tiền \ Chi tiền mặt/Thu qua ngân hàng

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ) - ảnh 1

Thông tin chi tiết

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ) - ảnh 2

♦ Phần thông tin chung

TrườngÝ nghĩa
Mã kháchChọn mã khách có phát sinh, mã khách được cập nhật trong Danh mục khách hàng/ Danh mục NCC trong phân hệ kế toán bán hàng (hoặc mua hàng). Trong trường hợp mã khách chưa tồn tại trong Danh mục KH thì tại đây có thể nhấn nút <<Thêm>> để khai báo 1 khách hàng mới
Địa chỉLà địa chỉ của KH đã được khai báo trong Danh mục Khách hàng. Trường hợp chưa nhập địa chỉ trong Danh mục Khách hàng, người sử dụng (NSD) vẫn có thể nhập được địa chỉ
Người nộp tiềnTên người trực tiếp nộp tiền
Lý do nộpDiễn giải nội dung của chứng từ
Tài khoản cóKhai báo tài khoản thanh toán tiền 1111/1121

♦ Phần chứng từ

TrườngÝ nghĩa
Ngày hạch toánNgày lập chứng từ
Quyển sốQuyển số chứng từ khai báo
Số chứng từChương trình tự động cập nhật số phiếu thu khi NSD đã khai báo trong danh mục Quyển chứng từ và có thể sửa lại được
Loại ngoại tệLựa chọn loại đồng tiền giao dịch của chứng từ
Trạng tháiGhi sổ cái hay chưa ghi sổ cái

♦ Phần chi tiết

a. Trường hợp chi cho 1 nhà cung cấp (2) và Trả trước cho nhà cung cấp (9)

Chương trình mặc định mã giao dịch là 2: chi cho một nhà cung cấp, chi khác.

TrườngÝ nghĩa
Tài khoản CóPhiếu Chi, phiếu báo Nợ dùng khi có phát sinh các nghiệp vụ chi tiền mặt hoặc ngân hàng, tài khoản ghi nợ luôn được đặt sẵn là 111, 112. Bạn sẽ nhập tài khoản phát sinh nợ theo từng chứng từ phát sinh (ví dụ chi tiền bán hàng: Có TK331, 141, …)
Tài khoản NợTài khoản đối ứng với TK 111, 112 của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mã cđ (sx)Mã công đoạn trong sản xuất
Phát sinh NợSố tiền phát sinh
Diễn giảiMô tả nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mã bphtMã bộ phận hạch toán
Mã dự ánDùng để hạch toán chi tiết cho từng dự án, hợp đồng, vụ việc, sản phẩm… Sau khi nhập liệu xong các chỉ tiêu thì nhấn nút "Lưu" để lưu phiếu chi đó
Mã khế ướcNhập mã khế ước nếu có
Hạn ttThời hạn thanh toán cho NCC
Tổng số tiềnTổng số tiền trên phiếu chi hoặc giấy báo nợ (chi) của ngân hàng
Số HĐDanh sách các hóa đơn trong trường hợp chỉ số tiền đã chi cần phân bổ cho các hóa đơn nào

Lưu ý:

  • Khi lập phiếu chi tiền mặt và chi qua Ngân hàng khác liên quan đến 1 khách hàng: trong trường hợp sử dụng mã giao dịch 2, ta cũng có thể phân bổ số tiền đã chi cho từng hóa đơn bằng cách kích chuột vào nút "Số HĐ". Khi này chương trình sẽ hiện lên các hóa đơn liên quan đến khách hàng hiện thời chưa tất toán để ta thực hiện phân bổ số tiền chi cho các hóa đơn tương ứng.
  • Sau khi đã nhập số liệu ở phần chi tiết thì không được sửa mã giao dịch nữa. Để sửa mã giao dịch phải xóa hết các dòng chi tiết.

b. Trường hợp thanh toán chi tiết thanh toán theo hóa đơn (1)

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ) - ảnh 3

TrườngÝ nghĩa
SttSố thứ tự của dòng khi khách hàng chọn nhiều số hóa đơn để thanh toán
Số hóa đơnChọn số chứng từ cần chi chi tiết theo hóa đơn
Ngày hóa đơnNgày lập trên hóa đơn được chương trình tự động lấy theo số chứng từ đó
Tài khoản nợTài khoản hạch toán công nợ khi mua hàng
Tiền phải trảTổng số tiền trên HĐ
Tiền đã trảSố tiền đã trả trước đó (không kể số tiền thu ở phiếu chi hiện tại)
Tiền còn phải trảSố tiền còn phải trả tính đến thời điểm hiện tại
Tiền thanh toánSố tiền KH thanh toán ở phiếu chi hiện tại
Tiền còn phải trả 2Số tiền còn phải trả sau khi trừ số tiền ở phiếu chi hiện tại
Diễn giải chi tiếtDiễn giải nội dung của phiếu chi
Mã dự ánKhai báo mã dự án nếu có
Mã khế ướcKhai báo mã khế ước nếu có

c. Trường hợp chi cho nhiều nhà cung cấp (3)

  • Không khai báo Mã khách trong phần thông tin chung.
  • Phần chi tiết: các nhà cung cấp sẽ được nhập ở từng dòng chi tiết.

Chi tiền mặt\Chi qua ngân hàng (Giấy báo nợ) - c. Trường hợp chi cho nhiều nhà cung cấp (3)

Trường hợp chi thanh toán chi phí trực tiếp có thuế (8):

TrườngÝ nghĩa
SttSố thứ tự của từng dòng dùng để sắp xếp các dòng theo ý muốn, chương trình tự động đánh theo số tăng dần khi có nhiều dòng phát sinh
Tài khoản nợKhai báo tài khoản nợ
Diễn giải chi tiếtNội dung chi tiết cho từng hạch toán
Mã cđ (sx)Khai báo mã công đoạn trong sản xuất
Loại hóa đơn0 – Không nhập thông tin hóa đơn ở dòng này; 1 – Hóa đơn đã tách tiền hàng và tiền thuế; 2 – Hóa đơn chưa tách tiền hàng và tiền thuế
Số hóa đơnNhập số hóa đơn
Ngày lập hóa đơnNhập ngày lập hóa đơn
Mã NCCMã nhà cung cấp
Tên NCCTên nhà cung cấp
Mã số thuếMã số thuế của nhà cung cấp
Mã thuế suất00 – Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%; 05 – Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%; 10 – Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%; KT – Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế; NK05 – Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hàng NK 5%; NK10 – Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hàng NK 10%
T. suất %Phần trăm thuế suất
Tiền thuếSố tiền thuế sau khi tính
Tiền ttTiền thanh toán bao gồm cả tiền thuế
Mã bphtMã bộ phận hạch toán
Ghi chú thuếGhi chú về thuế
Mã dự ánMã dự án nếu có
Mã khế ướcMã khế ước nếu có

Lưu ý: Hạch toán tài khoản thuế trong phần nhập chi tiết thông tin về các hoá đơn thuế GTGT đầu vào sẽ được chuyển vào sổ cái.

Bắt đầu ngay hôm nay

Xây dựng và phát triển Doanh nghiệp của bạn cùng hơn 5.000 dự án đã thành công tại S.I.S Việt Nam

Liên hệ ngay

Lên đầu trang
0917 44 77 85